TIn tức

xu-huong-thiet-ke-noi-that-phong-khach-dep-don-gian

Mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất hiện nay năm 2020

Hợp đồng cho thuê nhà là một trong những văn bản quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về: Mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh …), giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang nhà ở,…

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở cập nhật mới nhất

Hợp đồng cho thuê nhà là một trong những văn bản quan trọng thể hiện ý chí, sự thỏa thuận giữa người đi thuê nhà và người cho thuê nhà về: Mục đích cho thuê nhà (để ở, kinh doanh …), giá thuê nhà, thời hạn thanh toán tiền thuê nhà, nghĩa vụ cải tạo, sửa sang nhà ở… và các vấn đề khác do hai bên tự nguyện thỏa thuận trong hợp đồng thuê nhà:

>>>Tải mẫu hợp đồng cho thuê nhà: Hợp đồng cho thuê nhà ở

>>>Tải mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng: Hợp đồng cho thuê văn phòng

Giới thiệu mẫu hợp đồng cho thuê nhà:

Quan hệ thuê và cho thuê nhà là một trong những quan hệ pháp lý rất phổ biến hiện nay đặc biệt là ở các thành phố lớn như Tp. Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Việc xác lập hợp đồng thuê nhà một cách cụ thể và chi tiết sẽ giúp các bên (thuê và cho thuê nhà ở) tránh được những rủi ro pháp lý và tranh chấp có thể pháp sinh trong thời gian cho thuê. Công ty Luật Minh Khuê hướng dẫn mẫu hợp đồng cho thuê nhà mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
  • Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……………………………

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:……….

Nơi ĐKTT:…………………………………………………………………………….

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ … để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử sụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặc cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứ:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diên tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thoả thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

  • Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;
  • Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.
  • Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.
  • Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thoả thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

  • Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thoả thuận trong Hợp Đồng;
  • Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;
  • Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;
  • Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thoả thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

  • Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;
  • Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;
  • Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;
  • Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
  • Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cũng ký kết;
  • Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này.
  • Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ

(ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)?

Bạn có nhu cầu muốn soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai) mà chưa biết các điều khoản cần thiết để dựa vào làm cơ sở soạn thảo hợp đồng chặt chẽ bạn có thể tham khảo thêm ở đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày ….. tháng ….. năm …..
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN

(HOẶC HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI)

Số…….. /HĐ
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày ….. tháng ….. năm …..;

Căn cứ Nghị định số: …../2015/NĐ-CP ngày …. tháng …. năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;

Các căn cứ pháp lý khác;

Hai bên chúng tôi gồm:

I. BÊN CHO THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

  • Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………………
  • Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ………..
  • Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………….
  • Người đại diện theo pháp luật: ……………………. Chức vụ: …………………………………..
  • Số điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………………….
  • Số tài khoản (nếu có): ……………………………. Tại ngân hàng: …………………………….
  • Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

II. BÊN THUÊ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

  • Ông (bà):
  • Số CMND/CCCD (hộ chiếu): ……………………… Cấp ngày: ……../……./……. Tại: …………….
  • Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………..
  • Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………………..
  • Điện thoại: ……………………………………….. Fax (nếu có): …………………………………..
  • Số tài khoản: ……………………………………. Tại ngân hàng: ……………………………….
  • Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng với các nội dung sau đây:

Điều 1. Các thông tin về nhà, công trình xây dựng cho thuê

  1. Loại nhà, công trình xây dựng: ……………………………………………………………………………
  2. Vị trí, địa điểm nhà, công trình xây dựng: ………………………………………………………………
  3. Hiện trạng về chất lượng nhà, công trình: ………………………………………………………………
  4. Diện tích của nhà, công trình xây dựng:
  • Tổng diện tích sàn xây dựng cho thuê: ………….m2
  • Tổng diện tích sử dụng đất: …………m2, trong đó:

Sử dụng riêng: ………..m2;

Sử dụng chung (nếu có): ………..m2

  1. Trang thiết bị kèm theo: ………………………………………………………………..

Điều 2. Giá cho thuê nhà, công trình xây dựng

  1. Giá cho thuê nhà, công trình xây dựng là ……………………………. Việt Nam đồng/tháng (hoặc Việt Nam đồng/năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………. ).

Giá cho thuê này đã bao gồm: Chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà, công trình xây dựng và các khoản thuế mà Bên cho thuê phải nộp cho Nhà nước theo quy định ……… (do các bên thỏa thuận).

  1. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.
  2. Các thỏa thuận khác ………………………………………………………………………

Điều 3. Phương thức và thời hạn thanh toán

  1. Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức (trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng) …………………………………………………………………………………………………………
  2. Thời hạn thực hiện thanh toán: ………………………………………………………..

Điều 4. Thời hạn cho thuê, thời điểm giao, nhận nhà, công trình xây dựng cho thuê và hồ sơ kèm theo

  1. Thời hạn cho thuê nhà, công trình xây dựng: …………………………………….
  2. Thời điểm giao nhận nhà: Ngày …… tháng ……. năm ……………..
  3. Hồ sơ kèm theo: …………………………………………………………………………..

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

  1. Quyền của bên cho thuê (theo Điều 26 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014):

a) Yêu cầu bên thuê nhận nhà, công trình xây dựng theo thời hạn đã thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên thuê thanh toán đủ tiền theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này;

c) Yêu cầu bên thuê bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;

d) Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại hoặc sửa chữa phần hư hỏng do lỗi của bên thuê gây ra;

đ) Cải tạo, nâng cấp nhà, công trình xây dựng cho thuê khi được bên thuê đồng ý nhưng không được gây ảnh hưởng cho bên thuê;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

g) Yêu cầu bên thuê giao lại nhà, công trình xây dựng khi hết thời hạn thuê;

h) Các quyền khác do các bên thỏa thuận (nhưng không được trái các quy định pháp luật và đạo đức xã hội)

  1. Nghĩa vụ của Bên cho thuê (theo Điều 27 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

a) Giao nhà, công trình xây dựng cho bên thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng và hướng dẫn bên thuê sử dụng nhà, công trình xây dựng theo đúng công năng, thiết kế tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định nhà, công trình xây dựng trong thời hạn thuê;

c) Bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng theo định kỳ hoặc theo thỏa thuận; nếu bên cho thuê không bảo trì, sửa chữa nhà, công trình xây dựng mà gây thiệt hại cho bên thuê thì phải bồi thường;

d) Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên thuê thực hiện đúng nghĩa vụ theo hợp đồng, trừ trường hợp được bên thuê đồng ý chấm dứt hợp đồng;

đ) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật;

g) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận ………………………………………………………………

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

  1. Quyền của bên thuê (theo Điều 28 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

a) Yêu cầu bên cho thuê giao nhà, công trình xây dựng theo đúng hiện trạng đã liệt kê tại Điều 1 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên cho thuê cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về nhà, công trình xây dựng;

c) Được đổi nhà, công trình xây dựng đang thuê với người thuê khác nếu được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

d) Được cho thuê lại một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình xây dựng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

đ) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên cho thuê trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu;

e) Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa nhà, công trình xây dựng trong trường hợp nhà, công trình xây dựng bị hư hỏng không phải do lỗi của mình gây ra;

g) Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại do lỗi của bên cho thuê gây ra;

h) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014;

i) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận ………………………………………………………………….

  1. Nghĩa vụ của Bên thuê (theo Điều 29 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014)

a) Bảo quản, sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng công năng, thiết kế đã liệt kê tại Điều 1 và các thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Thanh toán đủ tiền thuê nhà, công trình xây dựng theo thời hạn và phương thức thỏa thuận tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng này;

c) Sử dụng nhà, công trình xây dựng đúng mục đích và sửa chữa hư hỏng của nhà, công trình xây dựng do lỗi của mình gây ra;

d) Trả nhà, công trình xây dựng cho bên cho thuê theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng (Điều 4);

đ) Không được thay đổi, cải tạo, phá dỡ nhà, công trình xây dựng nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận ………………………………………………………………

Điều 7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

  1. Trách nhiệm của bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng ………………………………………………
  2. Trách nhiệm của bên thuê khi vi phạm hợp đồng …………………………………………………….
  3. Các trường hợp bất khả kháng: Bên thuê hoặc Bên cho thuê không bị coi là vi phạm hợp đồng và không bị phạt hoặc không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc chậm thực hiện hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được các bên thỏa thuận trong hợp đồng này do có sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, sự thay đổi quy định pháp luật và các trường hợp khác mà không phải do lỗi của các Bên gây ra.
  4. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..

Điều 8. Phạt vi phạm hợp đồng

Do các bên thỏa thuận: ………………………………………………………………………………………..

Điều 9. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và các biện pháp xử lý

  1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
  • ………………………………………………………………………………………………………………………
  • ………………………………………………………………………………………………………………………
  1. Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng:
  • ………………………………………………………………………………………………………………………
  • ………………………………………………………………………………………………………………………
  1. Xử lý khi chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng: ……………………………………………………………..
  2. Các thỏa thuận khác: ………………………………………………………………………………………..

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì thống nhất chọn Tòa án hoặc trọng tài giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Hiệu lực của hợp đồng

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… (hoặc có hiệu lực kể từ ngày được công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp cá nhân cho thuê nhà, công trình xây dựng có thời hạn từ 06 tháng trở lên).
  2. Hợp đồng này được lập thành …. bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản,…. và …. bản lưu tại cơ quan thuế./.

BÊN CHO THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

BÊN THUÊ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư chuẩn nhất

Khi thuê căn hộ chung cư, để đảm bảo tính minh bạch giữa bên thuê và bên cho thuê chúng ta cần có hợp hợp đồng thuê căn hộ chung cư, để thỏa thuận những điều khoản mà hai bên đã bàn giao với nhau.

Việc làm hợp đồng là điều cần thiết và hết sức quan trọng trong bất kì cuộc giao dịch nào, đặc biệt là những cuộc giao dịch có liên quan đến bất động sản. Khi có hợp đồng chúng ta sẽ được pháp luật bảo vệ và can thiệp nếu một trong hai bên thuê hoặc cho thuê vi phạm hợp đồng.

Nhưng chúng ta cũng cần phải lưu ý một số điều trước khi đặt bút kí bất kì một hợp đồng nào đó.

Lưu ý 1: Đọc kĩ lại toàn bộ thông tin cơ bản trong hợp đồng.

Lưu ý 2: Xem lại những thông tin bổ sung (nếu có) trong đó quá trình trao đổi giữa 2 bên.

Lưu ý 3: Phải đến cơ quan nhà nước để công chứng hợp đồng, khi đó hợp đồng của bạn mới có đầy đủ tính pháp lí.

Sau đây danaview xin đưa đến cho các bạn đọc các mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư, để các bạn tham khảo và sử dụng khi cần nhé!

>>>Tải mẫu hợp đồng cho thuê chung cư: Hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất

Dana View – công ty dịch vụ tìm kiếm bất động sản cho thuê nhà nguyên căn, văn phòng, căn hộ, mặt bằng, phòng trọ, thiết kế nội thất uy tín, giá rẻ, hiện đại, vị trí đẹp tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

HOTLINE: 0929792222 – 0911815181

>>> Tham khảo thêm các danh mục:

cho thuê nhà nguyên căn, cho thuê nhà, Hợp đồng cho thuê nhà, cho thuê nhà đà nẵng, nhà cho thuê, cho thuê căn hộ, căn hộ cho thuê, thuê căn hộ, cho thuê mặt bằng, hợp đồng thuê mặt bằng, thuê mặt bằng, mặt bằng cho thuê, thuê phòng trọ, cho thuê phòng trọ, mua bán nhà đất, hợp đồng mua bán nhà đất

Thiết kế nội thất, thiết kế nội thất chung cư, thi công nội thất, trang trí nội thất, công ty thiết kế nội thất, công ty nội thất, nội thất, nội thất hòa phát, nội thất thông minh, nội thất phòng khách, nội thất phòng ngủ, nội thất văn phòng, nội thất đẹp, nội thất nhà xinh, nội thất nhà đẹp, đồ gỗ nội thất, nội thất hoàn mỹ, nội thất cao cấp, nội thất cổ điển, nội thất đồng gia, decor, decor là gì, tìm phòng trọ, phòng trọ, phòng trọ quận 7, phòng trọ bình thạnh, phòng trọ giá rẻ, nội quy phòng trọ

Thuê chung cư, thuê chung cư mini, thuê chung cư giá rẻ, cho thuê chung cư mini, hợp đồng thuê nhà, mẫu hợp đồng thuê nhà, thuê nhà nguyên căn, thuê nhà, hợp dồng thuê nhà trọ, biên bản thanh lý hợp đồng thuê nhà, mẫu hợp đồng thuê nhà ở, mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

Đặt phòng khách sạn, du lịch, du lịch đà nẵng, du lịch việt, du lịch phú quốc, du lịch đà lạt, du lịch thái lan, du lịch quy nhơn, du lịch nha trang, du lịch hàn quốc, du lịch singapore, tour du lịch, tour du lịch sa pa, phú yên, bình thuận …., phong trào bauhaus, design, nhà xinh, nội thất nhà xinh, sofa, bàn ăn, giường ngủ, ghế ăn, tủ giày, sofa phòng khách, bình thủy tinh, kệ sách, thảm, đèn trang trí

One Comment

  1. Pingback:[Downloand] Mẫu hợp đồng cho thuê mới nhất 2020 | Dana View

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

TƯ VẤN : 0911 81 51 81